Toán tư duy lớp 4: 8 dạng bài có lời giải và cách thử lại
Toán tư duy lớp 4 nâng các dạng của lớp 3 lên bài 2–3 bước: trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, giả thiết tạm, lập số từ các chữ số, phân số của một số và hình cắt ghép. Trang có 8 bài giải chi tiết, 5 câu thử tương tác và lịch luyện 4 tuần.
Lớp 4 luyện những dạng toán tư duy nào?
So với lớp 3, đề lớp 4 dài hơn và thường cần hai phép suy luận nối nhau. Bảng sau ghi dạng bài, dấu hiệu trong đề và bước dễ quên nhất.
| Dạng | Dấu hiệu trong đề | Bước dễ quên |
|---|---|---|
| Trung bình cộng | “Trung bình mỗi…” | Đổi trung bình thành tổng trước |
| Tổng – hiệu | “Tổng là…, hơn kém…” | Hình chữ nhật dùng nửa chu vi |
| Giả thiết tạm | Hai loại, biết tổng số và tổng bánh, chân | Chia cho phần chênh của một vật |
| Đếm chữ số, lập số | “Cần bao nhiêu chữ số”, “lập được bao nhiêu số” | Tách số có 1 chữ số và 2 chữ số |
| Phân số của một số | “3/5 bể”, “đổ thêm thì đầy” | Tìm phần phân số còn thiếu |
| Hình cắt ghép | Cắt góc, ghép hình | Chu vi và diện tích thay đổi khác nhau |
8 bài toán tư duy lớp 4 có lời giải
Làm ra nháp trước, ghi đáp số, rồi mở lời giải để so từng bước.
Bài 1. Cân nặng trung bình
Dạng: trung bình cộng
Cân nặng trung bình của An, Bình và Chi là 32 kg. An nặng 30 kg, Bình nặng 35 kg. Chi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Xem lời giải từng bước
- Đổi trung bình thành tổng: ba bạn nặng tất cả 32 × 3 = 96 kg.
- An và Bình nặng 30 + 35 = 65 kg.
- Chi nặng 96 − 65 = 31 kg.
Đáp số: 31 kg
Thử lại: (30 + 35 + 31) : 3 = 96 : 3 = 32.
Bài 2. Mảnh vườn hình chữ nhật
Dạng: tổng – hiệu với chu vi
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 64 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích mảnh vườn.
Xem lời giải từng bước
- Chiều dài + chiều rộng bằng nửa chu vi: 64 : 2 = 32 (m).
- Chiều rộng: (32 − 8) : 2 = 12 (m). Chiều dài: 12 + 8 = 20 (m).
- Diện tích: 20 × 12 = 240 (m²).
Đáp số: 240 m²
Thử lại: (20 + 12) × 2 = 64 và 20 − 12 = 8.
Bài 3. Xe hai bánh và xe ba bánh
Dạng: giả thiết tạm
Một cửa hàng có 15 chiếc xe gồm xe đạp hai bánh và xe ba bánh, tổng cộng 38 bánh xe. Có bao nhiêu chiếc xe ba bánh?
Xem lời giải từng bước
- Giả sử cả 15 xe đều hai bánh: 15 × 2 = 30 bánh.
- Thiếu 38 − 30 = 8 bánh. Mỗi xe ba bánh nhiều hơn xe hai bánh 1 bánh.
- Số xe ba bánh: 8 : 1 = 8 xe. Số xe hai bánh: 15 − 8 = 7 xe.
Đáp số: 8 xe ba bánh
Thử lại: 8 × 3 + 7 × 2 = 24 + 14 = 38.
Bài 4. Viết các số từ 1 đến 50
Dạng: đếm chữ số
Để viết tất cả các số từ 1 đến 50, cần dùng bao nhiêu chữ số?
Xem lời giải từng bước
- Các số có một chữ số: từ 1 đến 9, có 9 số, dùng 9 chữ số.
- Các số có hai chữ số: từ 10 đến 50, có 50 − 10 + 1 = 41 số, dùng 41 × 2 = 82 chữ số.
- Tổng: 9 + 82 = 91 chữ số.
Đáp số: 91 chữ số
Thử lại: cách đếm số hạng “số cuối − số đầu + 1” cho 41 số; nếu chỉ lấy 50 − 10 = 40 thì thiếu một số.
Bài 5. Lập số có ba chữ số khác nhau
Dạng: đếm có hệ thống
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Xem lời giải từng bước
- Chữ số hàng trăm: có 4 cách chọn.
- Chữ số hàng chục: khác hàng trăm, còn 3 cách. Chữ số hàng đơn vị: còn 2 cách.
- Số các số: 4 × 3 × 2 = 24.
Đáp số: 24 số
Thử lại: riêng hàng trăm là 1 có 6 số: 123, 124, 132, 134, 142, 143; bốn chữ số hàng trăm cho 4 × 6 = 24.
Bài 6. Đổ thêm nước cho đầy bể
Dạng: phân số của một số
Trong bể đang có nước chiếm 3/5 bể. Đổ thêm 40 lít nữa thì bể đầy. Bể chứa được bao nhiêu lít nước?
Xem lời giải từng bước
- Phần bể còn trống: 1 − 3/5 = 2/5 bể.
- 2/5 bể ứng với 40 lít, nên 1/5 bể là 40 : 2 = 20 lít.
- Cả bể: 20 × 5 = 100 lít.
Đáp số: 100 lít
Thử lại: 3/5 của 100 lít là 60 lít; 60 + 40 = 100.
Bài 7. Xếp hàng bốn bạn
Dạng: suy luận logic
Bốn bạn A, B, C, D xếp thành một hàng dọc. B đứng cuối hàng. C đứng ngay sau D. D không đứng đầu hàng. A đứng trước B. Hãy viết thứ tự của hàng.
Xem lời giải từng bước
- B ở vị trí 4. Còn các vị trí 1, 2, 3 cho A, C, D.
- C đứng ngay sau D, nên D – C chiếm hai vị trí liền nhau trong 1, 2, 3. D không đứng đầu, nên D ở vị trí 2, C ở vị trí 3.
- A ở vị trí còn lại là 1.
Đáp số: A, D, C, B
Thử lại: A trước B, C ngay sau D, D không đứng đầu, B cuối hàng: cả bốn điều kiện đều đúng.
Bài 8. Cắt bốn góc tấm bìa
Dạng: hình cắt ghép, chu vi và diện tích
Một tấm bìa hình vuông cạnh 10 cm. Ở mỗi góc, cắt bỏ một hình vuông cạnh 2 cm. Tính chu vi và diện tích phần còn lại.
Xem lời giải từng bước
- Diện tích: 10 × 10 − 4 × (2 × 2) = 100 − 16 = 84 (cm²).
- Chu vi: ở mỗi góc, mất hai đoạn 2 cm của cạnh cũ nhưng có thêm hai đoạn 2 cm của chỗ cắt. Chu vi không đổi.
- Chu vi phần còn lại vẫn là 10 × 4 = 40 (cm).
Đáp số: chu vi 40 cm, diện tích 84 cm²
Thử lại: đếm từng đoạn trên hình: 4 đoạn dài 10 − 4 = 6 cm và 8 đoạn dài 2 cm ở chỗ cắt, 4 × 6 + 8 × 2 = 24 + 16 = 40 cm.
3 lỗi học sinh lớp 4 hay mắc
- Dùng chu vi thay cho nửa chu vi. Ở bài mảnh vườn, lấy (64 − 8) : 2 = 28 m làm chiều rộng sẽ cho hình có chu vi 128 m. Thử lại bằng chu vi là thấy ngay.
- Đếm số hạng thiếu một. Từ 10 đến 50 có 41 số, không phải 40. Con kiểm tra bằng dãy ngắn: từ 1 đến 3 có 3 số, không phải 2.
- Lấy 3/5 làm phần ứng với 40 lít. Đề nói đổ thêm 40 lít thì đầy, nên 40 lít ứng với phần còn trống là 2/5.
Con tìm ra chiều rộng và chiều dài là đã đi được hai bước. Giờ thử nhân lại xem chu vi có đúng 64 m không nhé.
Thử 5 câu toán tư duy lớp 4
Mỗi câu có một đáp án sai được đặt đúng vào lỗi hay gặp. Nếu chọn sai, con đọc phần giải thích rồi thử câu tiếp theo.
Thử 5 câu toán tư duy lớp 4 · Không tính điểm, không cần đăng nhập
Lịch luyện 4 tuần cho con lớp 4
- Tuần 1: trung bình cộng và tổng – hiệu. Mỗi bài con viết câu tóm tắt “biết…, hỏi…” trước khi vẽ sơ đồ.
- Tuần 2: giả thiết tạm với chân, bánh xe và tiền. Con tự đổi số liệu để ra một đề mới cùng dạng.
- Tuần 3: đếm chữ số, lập số và xếp hàng logic. Ghi các trường hợp thành bảng để không bỏ sót.
- Tuần 4: phân số của một số và hình cắt ghép. Cuối tuần làm lại 5 câu thử và so sánh lỗi với tuần 1.
Luyện tiếp toán tư duy lớp 4 trên OnThiTDN
Lộ trình Toán tư duy Grade 4 gồm 12 chủ đề, từ số đến 100 000, ước và bội đến chiến lược giải toán và tư duy không gian. Mỗi lượt làm 5 câu, đáp án xáo thứ tự mỗi lần, và câu sai được đưa vào danh sách ôn lại.
Con chưa vững các dạng nền thì quay về toán tư duy lớp 3; con làm tốt thì sang toán tư duy lớp 5. Ba mẹ xem toàn bộ 8 dạng nền tảng ở trang toán tư duy.
Trước khi làm theo
Bài viết được rà soát lần cuối ngày 30/10/2026 bởi Thầy Huy (Giáo viên Toán Tư Duy, xem hồ sơ).
- Bài viết giúp phụ huynh lập kế hoạch; các mốc tuyển sinh, chỉ tiêu, điều kiện và cách tính điểm cần được đối chiếu lại theo thông báo chính thức của Sở GD&ĐT TP.HCM và nhà trường trong năm dự tuyển.
- Gợi ý học tập được chia thành bước ngắn, ưu tiên sức khỏe, sự tiến bộ theo kỹ năng và phản hồi tích cực cho học sinh 9–11 tuổi.
- Khi cần luyện tập, gia đình có thể dùng đề thi Trần Đại Nghĩa các năm để kiểm tra phần còn yếu rồi quay lại đúng chủ đề con còn yếu.
Bài viết từ kinh nghiệm đồng hành cùng phụ huynh; mốc lịch và thủ tục cần đối chiếu thông báo chính thức của năm thi.
Bắt đầu từ đúng phần con cần luyện
Con làm một bài kiểm tra ngắn, xem phần còn yếu rồi học theo từng bước ở 5 môn của kỳ khảo sát.
Câu hỏi thường gặp
Toán tư duy lớp 4 gồm những dạng nào?
Các dạng chính là trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, giả thiết tạm, đếm chữ số và lập số, phân số của một số, suy luận logic và hình cắt ghép.
Vì sao lớp 4 nên luyện kỹ dạng tổng – hiệu?
Vì cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng của dạng tổng – hiệu được dùng tiếp cho tổng – tỉ, hiệu – tỉ và bài toán tuổi ở lớp 5. Con vẽ thạo sơ đồ ở lớp 4 thì lên lớp 5 chỉ cần học thêm cách chia phần.
Con lớp 4 làm đúng nhưng chậm, có sao không?
Không sao ở giai đoạn đầu. Hãy để con làm đúng cách trong vài tuần, sau đó mới bấm giờ nhẹ, ví dụ 5 câu trong 15 phút. Ép tốc độ sớm dễ khiến con bỏ bước thử lại.
Lớp 4 có nên luyện đề AMC không?
Có thể, nếu con đọc được câu tiếng Anh ngắn. Lớp 4 vẫn thuộc cấp AMC Middle Primary (lớp 3–4). Con mới làm quen có thể chọn SASMO Grade 4 vì đề chia theo khối lớp.
Đội ngũ ôn thi Trần Đại Nghĩa nhắc con
- Tám dạng cho lớp 4: trung bình cộng, chu vi và tổng – hiệu, giả thiết tạm với xe, đếm chữ số, lập số, phân số, xếp hàng logic và cắt góc hình vuông.
- Lỗi lớp 4 hay gặp: dùng cả chu vi thay cho nửa chu vi, và tưởng cắt góc thì chu vi giảm.
- Bốn tuần, mỗi tuần hai dạng; sau mỗi bài con thử lại đáp số với tất cả điều kiện trong đề.
Điều cần biết
Ở lớp 4, con nên luyện các dạng tổng – hiệu, trung bình cộng, giả thiết tạm và phân số của một số, vì chúng là nền cho dạng tổng – tỉ, hiệu – tỉ ở lớp 5. Mỗi bài, con viết một câu tóm tắt dữ kiện, vẽ sơ đồ nếu được, rồi thử lại đáp số bằng điều kiện của đề.
